Phê duyệt Đề cương và dự toán chi tiết, Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án “Duy trì và mở rộng tiện ích hệ thống quản lý dữ liệu ngành Công thương (giai đoạn 2)”

Chủ nhật - 04/07/2021 23:28 556 0
Căn cứ Kế hoạch số 34/KH-UBND ngày 01/02/3021 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng Chính quyền điện tử, chuyển đổi số, địa phương thông minh và bảo đảm an toàn thông tin mạng tỉnh Bình Phước năm 2021;Căn cứ Quyết định số 792/QĐ-UBND ngày 29/3/2021 của UBND tỉnh về việc phân bổ nguồn vốn Công nghệ thông tin năm 2021;Giám đốc Sở Công Thương phê duyệt đề cương, dự toán chi tiết và kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án: Duy trì và mở rộng tiện ích hệ thống quản lý dữ liệu ngành Công thương (giai đoạn 2), với các nội dung chủ yếu sau:
Phê duyệt Đề cương và dự toán chi tiết, Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án “Duy trì và mở rộng tiện ích hệ thống quản lý dữ liệu ngành Công thương (giai đoạn 2)”

I. Đề cương và dự toán: Duy trì và mở rộng tiện ích hệ thống quản lý dữ liệu ngành Công thương (giai đoạn 2)
1. Đơn vị sử dụng ngân sách: Sở Công Thương.
2. Tổ chức, đơn vị lập (hoặc tư vấn lập) đề cương và dự toán chi tiết:       
-
Công ty TNHH Một Thành Viên Tư vấn Đầu Tư Phát triển Nguyễn Hoàng
- Địa chỉ: Số nhà 41/266, tổ 1, Khu phố 2, Phường Tân Đồng, TP. Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
3. Mục tiêu và quy mô:
3.1 Mục tiêu
a) Phần mềm quản lý dữ liệu ngành Công Thương (Sở Công Thương)
Phần mềm được thiết kế từng Modul riêng biệt và tích hợp trên Trang thông tin điện tử của Sở Công Thương, cung cấp các chức năng:
- Quản lý dữ liệu ngành Công thương tỉnh Bình Phước: Cung cấp số liệu thống kê chuyên ngành về công nghiệp, thương mại để phục vụ công tác quản lý nhà nước của Sở Công Thương; phục vụ công tác nghiên cứu hoạch định xây dựng chính sách đầu tư, phát triển về công nghiệp thương mại của tỉnh.
- Cung cấp thông tin thị trường, tìm kiếm đối tác kinh doanh: Cung cấp thông tin về tình hình thị trường về giá cả hàng hóa, về hoạt động sản xuất, xuất và nhập khẩu của các mặt hàng nông sản; cung cấp thông tin cơ bản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm tìm kiếm các đối tác thương mại, XNK trong và ngoài nước, đẩy mạnh và mở rộng thị trường tiêu thụ.
b) Phần mềm sàn giao dịch nông sản tỉnh Bình Phước:
- Thiết lập môi trường để hỗ trợ và xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp trong tỉnh Bình Phước. Sàn giao dịch nông sản tỉnh Bình Phước là môi trường trung gian kết nối các hoạt động giao thương của các tổ chức, cá nhân trong tỉnh với nhau, kết nối với các tổ chức, cá nhân trong nước, quốc tế với các doanh nghiệp tỉnh Bình Phước. Là công cụ để các doanh nghiệp trong tỉnh đăng tải thông tin về các sản phẩm dịch vụ của mình giới thiệu cho các doanh nghiệp khác có nhu cầu và quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ.
- Tạo cơ chế thuận lợi trong việc thu thập, cung cấp, khai thác, xử lý, tiếp cận và phản hồi thông tin thị trường.
3.2 Quy mô
- Phần cứng: Hệ thống Phần mềm được cài đặt trên hệ thống máy chủ sẵn có tại trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh.
- Phần mềm:
+ Mở rộng phần mềm quản lý dữ liệu ngành Công thương (Sở Công thương);
+ Nâng cấp Sàn giao dịch nông sản tỉnh Bình Phước (Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, thuộc Sở Công thương tỉnh Bình Phước).
4. Giải pháp kỹ thuật, công nghệ và các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin chủ yếu:
4.1 Giải pháp chung:
- Phần mềm được cài đặt trên hệ thống máy chủ tập trung của tỉnh Bình Phước phân quyền quản lý về chủ đầu tư và quyền quản trị cho các cán bộ phụ trách tại các đơn vị sử dụng phần mềm.
- Phần mềm được ưu tiên trên nền mã nguồn mở và các công nghệ đã được thiết kế xây dựng trước đó;
- Phát triển theo kiến trúc hướng dịch vụ (SOA);
- Tính khả thi: Giải pháp đưa ra phải giải quyết được các yêu cầu đang đặt ra, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và phù hợp tích hợp với giải pháp kỹ thuật đã được xây dựng trước đó.
- Giải pháp được đề xuất phải đảm bảo tính khả thi của dự án sau khi đầu tư nhanh chóng, dễ dàng trong việc triển khai cũng như vận hành sau này.
- Tính hiện đại: Các giải pháp được đề xuất dựa trên các công nghệ mới hiện đại và đang được sử dụng phổ biến.
- Tính tương thích cao: Phần mềm tương thích và phù hợp với các hệ thống khác đang được sử dụng rộng rãi theo các tiêu chuẩn lỹ thuật phổ biến.
- Tính bảo mật: Phần mềm áp dụng bảo mật nhiều lớp: Lớp xác thực người dùng; Lớp ứng dụng; Lớp cơ sở dữ liệu; Lớp hạ tầng máy chủ. Ngoài các thông tin được đăng tải rộng rãi thì các giải pháp phần mềm phải đảm bảo tính an toàn và nguyên vẹn cho thông tin. Các giải pháp về bảo mật đối với phàn mềm phải đảm bảo không bị đánh cắp dữ liệu hay bị phá hoại. Sử dụng các cơ chế phân quyền người sử dụng, cũng như các thiết bị như tường lửa và các thiết bị khác để đảm bảo an toàn. Phần mềm phân quyền theo nhóm, theo chức năng và quyền hạn của từng đơn vị thông qua việc chứng thực một lần (SSO: Single Sign On).
Để giảm thiểu nguy cơ mất mát dữ liệu, lộ thông tin, phần mềm phải đảm bảo các yêu cầu bảo mật cần thiết:
Bảo mật mức hệ điều hành máy chủ.
Bảo mật mức hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Bảo mật mức ứng dụng: tài khoản và phân quyền được cấp cho người sử dụng phải được thiết lập mật khẩu mạnh (trên 6 ký tự và bao gồm cả chữ hoa, chữ thường, số, ký hiệu đặc biệt).
- Phần mềm cho phép quản lý truy cập theo tên đăng nhập và mật khẩu người dùng với việc tích hợp công nghệ WCF, phần mềm có khả năng tối ưu vấn đề bảo mật đối với các cơ quan, đơn vị nhiều chi nhánh khi kết nối truyền nhận dữ liệu giữa các đơn vị với nhau mà không cần thiết lập WAN hay VPN.
- Phần mềm có cơ chế đảm bảo vận hành thông suốt, hạn chế hỏng hóc về kỹ thuật, các lỗi kỹ thuật phần cứng và phần mềm, chống mất mát, sai hỏng dữ liệu, chống mất cắp thông tin. Tuỳ theo khả năng của phần cứng có thể chạy trên chế độ hai hay nhiều module lưu trữ dữ liệu song song đối với các thông tin quan trọng. Quyền truy nhập thông tin được gắn với từng đối tượng sử dụng theo mức độ phân cấp hay chế độ nhóm làm việc.
- Tính mở: Giải pháp đề xuất sử dụng API dễ dàng kết nối cũng như tích hợp thêm các giải pháp khác khi cần thiết.
- Tính linh động: Phần mềm cần phải linh động để đáp ứng được các thay đổi dựa trên yêu cầu từ phía người sử dụng cũng như các yêu cầu phát sinh từ hệ thống. Trong quá trình sử dụng, khi có thay đổi hoặc mở rộng về cơ cấu tổ chức, hệ thống cho cho phép Chủ đầu tư cấu hình thêm đơn vị (đơn vị mở rộng) và cấp tài khoản người dùng theo đúng vai trò sử dụng phần mềm mà không cần xây dựng lại chương trình, Đơn vị cung cấp phần mềm tiếp tục hỗ trợ Chủ đầu tư để thực hiện.
- Yêu cầu về mỹ  thuật, kỹ thuật: đảm bảo việc bố trí phù hợp với từng chức năng, các ô nhập/xuất dữ liệu hợp lý thuận lợi như: textbox, combobox, option group, listview/ Bố trí các nút Nhập, Hiệu chỉnh, Xóa, Phê duyệt, Bỏ qua, Thống kê một cách hợp lý. Đảm bảo như việc xử lý các thao tác nhanh chóng, hạn chế lỗi kỹ thuật.
4.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật giải pháp tuân thủ
Giải pháp cần tuân thủ tiêu chuẩn quy định tại:
- Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước;
- Thông tư số 13/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định các yêu cầu kỹ thuật về kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia;
- Thông tư số 32/2017/TT-BTTTT, ngày 15/11/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
- Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 26/02/2021 của UBND tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bình Phước, phiên bản 2.0;
- Công văn số 2589/BTTTT-ƯDCNTT ngày 24/8/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xác định vị trí phát triển và nâng cấp phần mềm nội bộ;
5. Tổng mức đầu tư: 449.916.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm bốn mươi chín triệu, chín trăm mười sáu ngàn đồng).
Trong đó:   

- Chi phí nâng cấp, duy trì và mở rộng phần mềm: 401.000.000 đồng
- Chi phí tư vấn: 36.155.933 đồng
- Chi phí khác: 12.760.000 đồng
6. Nguồn vốn: Nguồn vốn Công nghệ thông tin được giao tại Quyết định số 792/QĐ-UBND ngày 29/3/2021 của UBND tỉnh về việc phân bổ nguồn vốn Công nghệ thông tin năm 2021.
7. Địa điểm thực hiện:
- Sở Công Thương;
- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển Công nghiệp.
8. Thời gian thực hiện: Quý III, IV năm 2021.
II. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Mô tả tóm tắt gói thầu
- Tên gói thầu:
+ Gói thầu 1: Nâng cấp sàn giao dịch nông sản tỉnh Bình Phước.
+ Gói thầu 2: Duy trì, mở rộng hệ thống quản lý dữ liệu ngành Công Thương.
Thuộc dự án: Duy trì và mở rộng tiện ích hệ thống quản lý dữ liệu ngành Công thương (giai đoạn 2)
- Tên chủ đầu tư: Sở Công Thương tỉnh Bình Phước.
- Dự toán thực hiện năm 2021: : 449.916.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm bốn mươi chín triệu, chín trăm mười sáu ngàn đồng).
2. Nội dung kế hoạch đấu thầu
2.1 Phần công việc đã thực hiện:
STT Nội dung Thành tiền
(VNĐ)
1 Chi phí lập đề cương và dự toán chi tiết 16.056.040
2 Thẩm định giá 7.700.000
Tổng cộng: 23.756.040
2.2. Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu:
STT Nội dung Thành tiền
(VNĐ)
1 Quản lý dự án 0
2 Đăng tải thông báo mời thầu 660.000
Tổng cộng: 660.000

2.3. Phần công việc thuộc Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

  1. Bảng tổng hợp phần công việc thuộc Kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
TT Tên gói thầu Giá gói thầu (đồng) Nguồn vốn Hình thức lựa chọn nhà thầu
I Hàng hóa 401.000.000    
1 Nâng cấp sàn giao dịch nông sản tỉnh Bình Phước 181.000.000 Vốn CNTT năm 2021 Chào hàng cạnh tranh rút gọn
2 Duy trì, mở rộng hệ thống quản lý dữ liệu ngành Công Thương 220.000.000 Vốn CNTT năm 2021 Chào hàng cạnh tranh thông thường
(qua mạng)
II Tư vấn 24.499.893    
1 Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu Nâng cấp sàn giao dịch nông sản tỉnh Bình Phước 5.500.000 Vốn CNTT năm 2021
Chỉ định thầu
rút gọn
2 Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu Duy trì và mở rộng hệ thống quản lý dữ liệu ngành Công Thương 5.500.000 Vốn CNTT năm 2021
Chỉ định thầu
rút gọn

 
3 Thẩm định hồ sơ mời thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu Duy trì và mở rộng hệ thống quản lý dữ liệu ngành Công Thương 2.200.000 Vốn CNTT năm 2021
Chỉ định thầu
rút gọn

 
4 Thẩm định hồ sơ mời thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu Nâng cấp sàn giao dịch nông sản tỉnh Bình Phước 2.200.000 Vốn CNTT năm 2021 Chỉ định thầu
rút gọn

 
5 Giám sát thi công 9.099.893 Vốn CNTT năm 2021 Chỉ định thầu
rút gọn
  Tổng cộng (I+II): 425.499.893    
 
b) Giải trình nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
* Cơ sở phân chia gói thầu
Việc phân chia công việc thành các gói thầu như trên căn cứ vào tính chất của từng hạng mục công việc có tính độc lập với nhau, bảo đảm khi tổ chức đấu thầu và thực hiện hợp đồng phù hợp với tiến độ công việc.
* Giá gói thầu
- Đối với giá gói thầu duy trì, nâng cấp phần mềm được xác định trên cơ sở hướng dần tại Công văn 2589/BTTTT-ƯDCNTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Đối với gói thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu; giá được xác định theo Quyết định số 1688/QĐ-BTTTT ngày 11/10/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2378/QĐ-BTTTT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông công bố định mức tạm thời về chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Đối với gói thầu thẩm định giá, giá được xác định theo hợp đồng thực tế với đơn vị thẩm định.
* Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu
- Gói thầu duy trì, nâng cấp phần mềm theo hướng dẫn tại thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/03/2016 có giá trị trên 200 triệu và dưới 2 tỷ đồng nên áp dụng hình thức Chào hàng cạnh tranh.
- Các gói thầu tư vấn: theo hướng dẫn tại thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/03/2016, đây là những gói thầu tư vấn có giá trị không quá 100 triệu đồng nên áp dụng hình thức chỉ định thầu rút gọn.
3. Tổng giá trị các phần công việc

 
STT Nội dung Giá trị
(VNĐ)
1 Tổng giá trị phần công việc đã thực hiện 23.756.040
2 Tổng giá trị phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu 660.000
3 Tổng giá trị phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu 425.499.893
Tổng cộng: 449.915.933
Tổng cộng (làm tròn): 449.916.000
(Bằng chữ: Bốn trăm bốn mươi chín triệu, chín trăm mười sáu ngàn đồng - Đã bao gồm thuế VAT)
 
 

              

Nguồn tin: Sở Công thương tỉnh Bình Phước:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê
  • Đang truy cập10
  • Hôm nay1,961
  • Tháng hiện tại33,909
  • Tổng lượt truy cập4,162,353
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây